DMSP · Hướng dẫn sử dụng
Nhân sự

2. Thuật ngữ trên giao diện

Bảng 2 giải thích các thuật ngữ, chữ viết tắt và chữ tiếng Anh in trên màn hình mà tài liệu nhắc tới. Bảng 3 liệt kê các trạng thái hay gặp.

Bảng 2. Thuật ngữ trên giao diện

Thuật ngữ trên giao diệnNghĩa nghiệp vụ
Hồ sơ nhân viênHồ sơ nhân sự của một người, gắn với một tài khoản Thành viên cửa hàng của công ty. Mỗi thành viên có tối đa một hồ sơ.
Thành viên cửa hàngTài khoản đăng nhập đã được thêm vào công ty trên hệ thống. Hồ sơ nhân viên phải gắn với một thành viên.
Mã nhân viênMã của hồ sơ. Để trống khi thêm thì hệ thống tự sinh theo tiền tố trong Cấu hình nhân sự, ví dụ NV00042.
Mã chấm côngMã của nhân viên trên máy chấm công. Không được trùng trong công ty.
Thâm niênThời gian làm việc tính từ Ngày tính thâm niên (hoặc Ngày vào làm nếu để trống).
Định biênSố người được duyệt cho một phòng ban, một chức danh trong một năm.
Vị trí trưởng phòngMột vị trí trên Cây hệ thống của phân hệ Phân phối. Ai đang giữ vị trí đó là trưởng phòng; đổi người không cần sửa phòng ban.
Phân phối (DMS)Nhóm menu quản lý phân phối trên trang quản trị, trong tài liệu gọi là phân hệ Phân phối. Cấp trên của nhân viên được đọc từ Cây hệ thống của phân hệ này.
Nhóm thử việcNhóm công việc quyết định thời gian thử việc tối đa, ví dụ "Cao đẳng trở lên · tối đa 60 ngày".
Áp dụng (quyết định)Bước hệ thống ghi nội dung quyết định vào hồ sơ: đổi phòng ban, chức danh, lập phụ lục hợp đồng khi có đổi lương.
Áp kết quả, Chờ HR áp, Áp lỗiSau khi mọi người ký đủ một hợp đồng hoặc phụ lục, hệ thống ghi kết quả ký vào hợp đồng. HR là bộ phận hành chính nhân sự. Chờ HR áp nghĩa là đang chờ Hành chính nhân sự bấm Áp kết quả.
Ghế ký, Ghế của tôiTư cách ký trên một văn bản: Người lao động hoặc Đại diện công ty.
Chữ ký điện tửChữ ký trong ứng dụng, xác thực lại bằng khoá đăng nhập hoặc ứng dụng xác thực. Đây chưa phải chữ ký số có chứng thư.
PasskeyKhoá đăng nhập lưu trên điện thoại hoặc máy tính, dùng để xác thực khi ký.
Trường trộnChỗ trong mẫu văn bản được thay bằng dữ liệu thật khi sinh văn bản, viết dạng {{nhân viên.họ tên}}. Tên trường trên màn hình hiện bằng tiếng Anh, ví dụ Company tax code là mã số thuế công ty.
DOCX, PDFĐịnh dạng tệp Word và tệp PDF của văn bản đã sinh. Chỉ bản PDF gửi ký được.
CSVTệp bảng tính dạng chữ, dùng khi Xuất CSV sơ đồ tổ chức.
KPIChỉ số đánh giá kết quả công việc, dùng trong kỳ đánh giá hiệu suất, ví dụ ô Kỳ chỉ tiêu KPI.
CVHồ sơ xin việc của ứng viên.
EmailThư điện tử, ví dụ ô Email công việc.
Website, LinkedInNguồn ứng viên: trang tuyển dụng của công ty, mạng tuyển dụng LinkedIn.
Asia/Ho_Chi_MinhMúi giờ Việt Nam, giá trị mặc định của ô Múi giờ.
BHXHBảo hiểm xã hội, ví dụ ô Số sổ BHXH.
TNCNThuế thu nhập cá nhân, ví dụ màn Biểu thuế TNCN.
LĐLao động, trong menu Ngày lễ LĐ nước ngoài.
HĐLĐHợp đồng lao động, có trong tên mẫu văn bản dựng sẵn.
PINMã số đăng nhập máy bán hàng, bị vô hiệu khi thu hồi truy cập lúc nghỉ việc.
Bản scanBản quét hoặc chụp văn bản giấy đã ký, tải lên dạng tệp, ví dụ ô Bản scan đã ký, nút Gắn bản scan.
Link học trực tuyếnĐường liên kết vào lớp học trực tuyến.
KanbanCách xem ứng viên theo cột, mỗi cột là một bước tuyển. Nút chuyển sang Bảng để xem dạng danh sách.

Bảng 3. Trạng thái hay gặp trên các màn

MànTrạng thái
Hồ sơ nhân viênChuẩn bị nhận việc, Thử việc, Chính thức, Tạm nghỉ, Đã nghỉ việc, Chấm dứt
Hợp đồng lao độngNháp, Đang hiệu lực, Hết hạn, Đã chấm dứt, Đã hủy
Quyết định nhân sựNháp, Chờ duyệt, Đã duyệt, Đã áp dụng, Áp dụng lỗi, Bị từ chối, Đã hủy
Yêu cầu kýĐã gửi, Đang ký, Đã ký đủ, Bị từ chối, Quá hạn, Đã huỷ
Ứng viênSàng lọc, Đã phỏng vấn, Đã mời nhận việc, Đã tuyển, Loại, Lưu trữ
Nhận việc & nghỉ việcMới mở, Đang thực hiện, Hoàn tất, Đã hủy
Đánh giá thử việcNháp, Chờ duyệt, Đã duyệt, Đã thông báo, Nhân viên đã xác nhận, Đã hủy
Kỳ đánh giá hiệu suấtNháp, Đang đánh giá, Đang hiệu chỉnh, Đã đóng, Đã huỷ
Yêu cầu sửa hồ sơChờ duyệt, Đã duyệt, Đã áp dụng, Áp dụng lỗi, Từ chối, Đã rút