Hàng hoá
8. Xem và đọc báo cáo
Nhóm menu Hàng hoá không có màn báo cáo riêng. Các màn danh sách ở Bảng 10 dùng làm báo cáo tra cứu hằng ngày. Báo cáo Hàng tồn không luân chuyển và báo cáo lãi gộp nằm ở nhóm menu Tài chính & báo cáo, có tài liệu hướng dẫn riêng.
Bảng 10. Màn danh sách dùng làm báo cáo
| Báo cáo | Ý nghĩa các cột chính | Cách lọc | Cách xuất file |
|---|---|---|---|
| Tồn kho | Tồn thực, Đã giữ, Khả dụng, Ngưỡng, Trạng thái. Thẻ thống kê đầu màn đếm số dòng tồn và số mặt hàng sắp hết. | Kho, Cảnh báo tồn, tìm theo tên hoặc mã biến thể | Màn này không có nút xuất. Dùng màn Xuất dữ liệu (xem Ghi chú dưới bảng), chọn nguồn Tồn kho theo kho. |
| Sổ cái kho | Loại, Chênh lệch, Tồn sau, Giữ sau, Giá vốn của từng biến động (Bảng 6) | Kho, loại biến động, sản phẩm, thời gian | Chưa hỗ trợ xuất tệp. |
| Nhập kho | Các dòng làm tăng tồn: Số lượng, Loại, Lý do, Chứng từ, Tồn sau, Giá vốn | Kho, sản phẩm, thời gian | Như trên |
| Xuất kho, tab Sổ xuất kho | Các dòng làm giảm tồn | Mã đơn, Kho, Ngày tạo, Ngày xuất | Như trên |
| Phiếu nhập / xuất kho | Mã phiếu, Mục đích, Chứng từ gốc, Số dòng, Tổng SL, Người lập | Tab phiếu nhập hoặc phiếu xuất, kho, mục đích | In phiếu ở màn chi tiết từng phiếu |
| Lô sắp hết hạn | Số lô, HSD, Còn lại, Tồn, Đã giữ | Kho, sản phẩm | Chưa hỗ trợ xuất tệp. |
Ghi chú. Màn Báo cáo > Xuất dữ liệu > Xuất dữ liệu (mục Tài chính & báo cáo của menu) xuất dữ liệu ra tệp CSV hoặc Excel theo mẫu dựng sẵn. Cách dựng mẫu xem tài liệu hướng dẫn của nhóm menu đó.