Hàng hoá
6. Quy trình đầu-cuối
Bảng 8 nối các tác vụ ở chương 5 thành các quy trình nghiệp vụ của nhóm menu Hàng hoá.
Bảng 8. Quy trình đầu-cuối
| Quy trình | Các tác vụ theo thứ tự | Vai trò tham gia |
|---|---|---|
| Đưa một mặt hàng mới lên bán | 1. Quản lý hàng hoá khai ngành hàng, thương hiệu, thuộc tính (5.1.2, 5.1.3). 2. Quản lý hàng hoá tạo sản phẩm và biến thể, để Nháp (5.1.4, 5.1.5). 3. Người phụ trách giá đặt giá trong các bảng giá cần bán (5.2.3). 4. Mua hàng lập đơn mua, Thủ kho nhận hàng (5.4.3, 5.4.4); hoặc Thủ kho nhập tồn đầu kỳ (5.3.4). 5. Quản lý hàng hoá đổi trạng thái sang Đang bán. | Quản lý hàng hoá, Người phụ trách giá, Mua hàng, Thủ kho |
| Mua hàng và nhập kho | 1. Thủ kho lọc Sắp hết ở Tồn kho, báo Mua hàng (5.3.3). 2. Mua hàng tạo đơn mua, bấm Đặt hàng (5.4.3, 5.4.4). 3. Hàng về: ghi nhận Nhận hàng từng đợt (5.4.4). 4. Nhận đủ thì Đóng đơn; giao thiếu hẳn thì Đóng thiếu; hàng lỗi thì Trả hàng NCC. 5. Thủ kho in phiếu nhập để ký nhận (5.3.10). | Thủ kho, Mua hàng |
| Xuất kho cho đơn bán | 1. Nhân viên bán hàng tạo đợt giao ở màn đơn hàng (nhóm menu Bán hàng). 2. Thủ kho Bắt đầu soạn, soạn và đóng gói (5.3.6). 3. Thủ kho Xác nhận xuất kho; tồn bị trừ, có phiếu xuất. 4. Khách nhận hàng: xác nhận Đã giao ở màn đơn hàng. | Nhân viên bán hàng, Thủ kho |
| Chuyển hàng giữa hai kho | 1. Thủ kho kho nguồn lập phiếu chuyển kho (5.3.7). 2. Thủ kho kho nguồn bấm Xuất hàng. 3. Thủ kho kho đích bấm Nhận hàng. 4. Hàng thiếu, hỏng: điều chỉnh tồn ở kho đích (5.3.5). | Thủ kho hai kho |
| Kiểm kê định kỳ | 1. Thủ kho mở phiếu kiểm kê cho kho (5.3.9). 2. Quét đếm hàng. 3. Xem chênh lệch, đếm lại dòng lệch lớn. 4. Chốt phiếu. 5. Tra phiếu Chốt kiểm kê ở Phiếu nhập / xuất kho (5.3.10). | Thủ kho |
| Xử lý hàng cận hạn | 1. Thủ kho xem Lô sắp hết hạn hằng tuần (5.3.12). 2. Báo Quản lý hàng hoá và Người phụ trách giá để xuất trước hoặc giảm giá. 3. Hàng đã hết hạn, huỷ bỏ: Thủ kho điều chỉnh giảm theo lô, ghi lý do (5.3.5). | Thủ kho, Quản lý hàng hoá, Người phụ trách giá |
| Truy xuất nguồn gốc | 1. Mua hàng nhận hàng theo lô trên đơn mua (5.4.4). 2. Quản lý hàng hoá khai thành phần và chứng nhận cho lô (5.1.7, 5.1.8). 3. Thủ kho phát hành tem cho lô, dán và gắn tem vào hàng (5.3.13). 4. Người mua quét tem, xem nguồn gốc, thành phần, chứng nhận công khai. | Mua hàng, Quản lý hàng hoá, Thủ kho |
| Đổi giá theo đợt | 1. Người phụ trách giá tạo bảng giá mới, chọn Thời gian hiệu lực của đợt (5.2.2). 2. Nhập giá hàng loạt theo ngành hàng, chạy thử, kiểm chênh lệch rồi ghi (5.2.4). 3. Cập nhật bậc giá sỉ nếu có (5.2.5). Bảng giá tự có hiệu lực và tự hết hạn theo ngày đã chọn. | Người phụ trách giá |