Hàng hoá
2. Thuật ngữ trên giao diện
Bảng 2 giải thích các chữ trên giao diện mà tài liệu nhắc tới, kể cả chữ tiếng Anh và chữ viết tắt in nguyên văn trên màn hình.
Bảng 2. Thuật ngữ trên giao diện
| Thuật ngữ trên giao diện | Nghĩa nghiệp vụ |
|---|---|
| Ngành hàng | Nhóm phân loại sản phẩm (ví dụ Kem & Tráng miệng). Menu ghi Danh mục sản phẩm, đường dẫn trên đầu trang ghi Ngành hàng; hai tên chỉ cùng một thứ. Ngành hàng xếp được theo cây cha, con. |
| Thương hiệu | Nhãn hiệu của sản phẩm, dùng để lọc và làm điều kiện khuyến mãi. |
| Nhãn sản phẩm | Nhãn ngắn hiện trên thẻ sản phẩm ở trang bán hàng, ví dụ "Mới", "Bán chạy". Một sản phẩm gắn tối đa 20 nhãn. |
| Thuộc tính | Đặc điểm dùng để sinh biến thể và lọc hàng, ví dụ Trọng lượng (500 g, 1 kg). |
| Biến thể | Một quy cách bán cụ thể của sản phẩm, có mã riêng, giá riêng, tồn kho riêng. Sản phẩm chỉ có một quy cách vẫn có một biến thể. |
| SKU | Mã biến thể, dùng để bán và trừ kho, ví dụ TOM_VIEN-500g. Khác Mã sản phẩm ở cấp sản phẩm. |
| Mã HS | Mã phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu, ghi ở sản phẩm khi cần. |
| Loại hàng | Hàng thường, Combo (bán trọn bộ nhiều biến thể), Dịch vụ hoặc Hàng số (tệp, khoá học). Không đổi được sau khi tạo sản phẩm. |
| Chế độ biến thể | Thủ công (thêm từng biến thể) hoặc Tổ hợp (hệ thống sinh biến thể từ các thuộc tính). Không đổi được sau khi tạo sản phẩm. |
| Combo | Sản phẩm gồm nhiều biến thể bán kèm nhau. Combo trừ tồn của từng biến thể thành phần. |
| Nháp, Đang bán, Tạm ẩn, Ngừng bán | Trạng thái sản phẩm. Chỉ sản phẩm Đang bán có ít nhất một biến thể đang bán mới mua được. |
| Nội dung & SEO, Slug, Meta title, Meta description | Tên, mô tả và phần hiển thị trên công cụ tìm kiếm của trang sản phẩm. Slug là phần cuối đường dẫn trang; để trống thì hệ thống tự sinh từ tên. |
| Swatch, Checkbox, Dropdown | Kiểu ô lọc thuộc tính trên trang bán hàng: ô màu hoặc ảnh mẫu, ô đánh dấu, danh sách thả xuống. |
| CSV | Tệp bảng tính dạng chữ, mỗi dòng một bản ghi, các cột cách nhau bằng dấu phẩy. Dùng ở màn Nhập từ CSV. |
| Thành phần | Nguyên liệu và định lượng của sản phẩm. Thành phần để Công khai hiện cho khách khi quét tem truy xuất. |
| Chứng nhận | Giấy tờ chứng minh chất lượng, nguồn gốc, gắn cho sản phẩm, biến thể hoặc lô hàng. |
| COA, CO, CQ, HACCP, GMP, ISO, Halal | Loại giấy tờ ở màn Chứng nhận: phiếu phân tích (COA), giấy chứng nhận xuất xứ (CO), giấy chứng nhận chất lượng (CQ), các chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng (HACCP, GMP, ISO), chứng nhận Halal. |
| Đặt trước | Cho khách đặt mua khi biến thể đã hết hàng. |
| Bảng giá | Tập giá bán theo một tiền tệ, áp cho một kênh bán hoặc một nhóm khách. Loại bảng giá: Mặc định, B2B (bán cho doanh nghiệp), Phân khúc KH (phân khúc khách hàng). |
| Phạm vi nền tảng: POS, Website, App, Admin | Kênh bán áp dụng bảng giá: quầy bán hàng (POS), trang bán hàng, ứng dụng di động, trang quản trị. Tất cả là mọi kênh. |
| Giá so sánh | Giá niêm yết của hãng, hiện gạch ngang cạnh giá bán. |
| Giá MAP, Giá quảng cáo tối thiểu | Giá thấp nhất được phép hiện công khai theo cam kết với hãng. |
| Giá vốn | Giá mua vào của một đơn vị, dùng tính lãi gộp. Chỉ tài khoản có quyền xem giá vốn mới thấy. |
| Giá net | Giá một đơn vị chưa gồm thuế. Ở Bậc giá theo SL, giá net thay hẳn giá đã chọn khi khách mua đủ số lượng. |
| SL, Từ SL, Đến SL | Số lượng; khoảng số lượng của một bậc giá. |
| MOQ | Số lượng đặt tối thiểu, hiện trong ghi chú của màn Báo giá. |
| VND, VND — Vietnamese Dong | Đồng Việt Nam. |
| Kho vật lý, Kho ảo, Dropship | Loại kho: kho có thật; kho chỉ để ghi sổ; kho của bên giao hộ, hàng đi thẳng từ nhà cung cấp tới khách. |
| Tồn thực | Số lượng đang có trong kho theo sổ. |
| Đã giữ | Số lượng đã giữ cho đơn đang xử lý, chưa xuất. |
| Khả dụng | Tồn thực trừ Đã giữ: số còn bán được. |
| Ngưỡng | Mức tồn khả dụng mà dưới đó hệ thống báo Sắp hết. |
| Giữ chỗ, Nhả giữ chỗ, Ghi nhận bán | Loại dòng trong sổ cái kho: giữ hàng cho đơn, bỏ giữ khi đơn huỷ hoặc đổi, trừ tồn khi bán xong. |
| Phiếu nhập, Phiếu xuất | Chứng từ kho hệ thống tự lập cho mỗi lần tồn tăng hoặc giảm, mã bắt đầu bằng PN- (phiếu nhập) và PX- (phiếu xuất). |
| Chuyển kho | Chuyển hàng giữa hai kho của cùng một cửa hàng. Mã phiếu bắt đầu bằng CK-. |
| Điều chuyển chuỗi | Chuyển hàng giữa hai cửa hàng trong cùng chuỗi đã bật chia sẻ tồn kho. |
| Kiểm kê, Chốt phiếu | Đếm hàng thực tế rồi ghi phần chênh lệch vào sổ kho. |
| Lô hàng, Số lô, HSD, NSX | Lô sản xuất của hàng; hạn sử dụng; ngày sản xuất. |
| Serial | Số riêng của từng đơn vị hàng. |
| Tem truy xuất | Tem có mã riêng do hệ thống sinh, dán lên hàng để người mua quét tra nguồn gốc. |
| NCC, MST | Nhà cung cấp; mã số thuế. |
| Thuế nhà thầu | Thuế khấu trừ khi mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, chọn ở đơn mua khi cần. |
| Mua thật | Đánh giá của khách đã mua sản phẩm đó. |
| AI: Điền bằng AI, Soạn bằng AI | Trí tuệ nhân tạo. Các nút này nhờ trí tuệ nhân tạo gợi ý tên, mô tả sản phẩm; người nhập phải đọc lại trước khi lưu. |
| Barcode | Mã vạch của biến thể, dùng khi quét hàng. |
| Website, Logo, Email, English | Trang web, biểu tượng của thương hiệu; địa chỉ email; tab nhập nội dung tiếng Anh. |
| catalog (trong Chọn mặt hàng có trong catalog), File scan giấy tờ, Huỷ job | Tập sản phẩm đang có trên hệ thống; tệp bản quét giấy tờ; huỷ một lượt nhập dữ liệu từ tệp CSV. |
| COD | Thu tiền khi giao hàng (đơn thu hộ). |