Bán tại quầy
2. Thuật ngữ trên giao diện
Bảng 2 giải thích các nhãn nghiệp vụ trên màn hình. Bảng 3 giải thích các chữ tiếng Anh và chữ viết tắt in trên giao diện.
Bảng 2. Thuật ngữ nghiệp vụ trên giao diện
| Thuật ngữ trên giao diện | Nghĩa nghiệp vụ |
|---|---|
| Quầy, Máy quầy | Một máy bán hàng tại cửa hàng, gọi theo Mã máy. Mỗi quầy có tối đa một ca đang mở. |
| Ca làm việc, ca | Lượt làm việc của một thu ngân trên một quầy, từ mở ca đến chốt ca. Trạng thái Đang mở hoặc Đã đóng. |
| Tiền lẻ đầu ca, Tiền đầu ca | Tiền lẻ để sẵn trong két lúc mở ca, dùng để thối cho khách. |
| Giỏ | Danh sách hàng khách đang mua tại quầy, chưa thu tiền. |
| Tab giỏ | Thanh tab phía trên khu chọn hàng. Mỗi tab là một giỏ đang để tạm để phục vụ khách khác. |
| Giỏ đang treo | Giỏ đã được treo lại trên hệ thống, kể cả giỏ từ ca trước, lấy lại được ở Danh sách giỏ đang treo. |
| Tách bill | Chia một giỏ thành hai để hai người trả riêng. |
| Khách vãng lai | Giỏ không gắn khách nào. Đơn không tích điểm. |
| Mã giảm giá | Mã khuyến mãi khách đưa, nhập ở khu Thanh toán của giỏ. |
| Giảm giá tay | Số tiền thu ngân hoặc quản lý tự giảm trên cả đơn, giới hạn theo Chính sách giảm giá. |
| Mã giới thiệu | Mã của cộng tác viên giới thiệu khách, gắn vào giỏ để tính hoa hồng. |
| Giao dịch | Một lần thu tiền cho một giỏ. Khi bấm Thu tiền, tổng tiền được chốt lại; giỏ khoá, không sửa được cho đến khi chốt hoặc huỷ giao dịch. |
| Chốt đơn | Bước cuối của thu tiền: trừ tồn, tạo đơn hàng, ghi nhận tiền, tích điểm. Chỉ bấm được khi đã thu đủ. |
| Huỷ giao dịch | Bỏ một giao dịch chưa chốt. Giỏ mở lại để sửa. Không để lại hệ quả gì. |
| Hoàn tiền | Đảo một giao dịch đã chốt: trả hàng về tồn, nhả mã giảm giá, trả điểm và thẻ quà tặng. Phần tiền mặt hoặc chuyển khoản do quầy tự trả tay cho khách. |
| Tiền thối | Phần khách đưa dư. Chỉ trả bằng tiền mặt mới có tiền thối. |
| Thu chi két | Tiền bỏ vào hoặc lấy ra khỏi két giữa ca, bắt buộc ghi lý do. |
| Két hiện tại | Số liệu của ca tại thời điểm xem, đọc được khi ca đang mở, không đóng ca. |
| Két phải có | Số tiền két phải có theo hệ thống: tiền đầu ca cộng tiền vào, trừ tiền ra. |
| Đối soát chốt ca | Đếm tiền trong két cuối ca, khai số đếm được để hệ thống tính chênh lệch và đóng ca. Mỗi ca chỉ đối soát được một lần. |
| Chênh lệch, Chênh lệch két | Tiền đếm được trừ két phải có. Số dương là thừa, số âm là thiếu. |
| Báo cáo ca | Kết quả đối soát của một ca. Chênh lệch nhỏ thì tự duyệt, lớn thì chờ quản lý bấm Duyệt báo cáo. |
| Báo cáo ngày | Tổng hợp các ca đã đối soát trong một ngày của cửa hàng. Ca mở hôm trước, đóng hôm sau tính vào ngày đóng ca. |
| Ghi danh, Mã ghi danh máy | Bước gắn ứng dụng trên máy quầy với một Mã máy bằng mã 8 ký tự do quản trị cấp. |
| Phiên máy | Quyền đăng nhập của một máy quầy sau khi ghi danh, còn hiệu lực 7 ngày hoặc đến khi bị thu hồi. |
| PIN máy quầy | Mã 4 đến 6 chữ số mỗi nhân viên dùng để đăng nhập trên máy quầy. |
| Kênh lệnh phần cứng | Đường hệ thống gửi lệnh in biên lai, mở két, báo đã nhận tiền xuống máy quầy. Máy mất kết nối thì lệnh bị bỏ, không gửi lại. |
| Nhật ký mở két | Danh sách các lần két được mở, tự động sau khi chốt đơn hoặc do người bấm nút. |
| Thanh toán thẻ | Danh sách lần thu tiền qua máy quẹt thẻ tích hợp. |
| Cần xử lý | Nhãn trên khoản thẻ đã bị trừ tiền nhưng chưa gắn được vào giao dịch nào. |
| Bán dưới giá niêm yết | Bán thấp hơn giá trong bảng giá. Phần thấp hơn tính vào ngưỡng giảm giá như giảm giá tay. |
| Hỏng âm thầm, Chặn thao tác, Mất tự động | Ba mức của mục kiểm tra ở màn Tổng quan, giải thích ở Bảng 12. |
Bảng 3. Chữ tiếng Anh và chữ viết tắt trên giao diện
| Chữ trên giao diện | Nghĩa |
|---|---|
| PIN | Mã số cá nhân để đăng nhập máy quầy. |
| VAT | Thuế giá trị gia tăng. |
| QR, VietQR | Mã QR chuyển khoản ngân hàng. Khách quét bằng ứng dụng ngân hàng; tiền về thì hệ thống tự ghi nhận. |
| SKU | Mã sản phẩm, in ở ô tìm hàng ("gõ mã hàng (SKU)"). |
| CTV | Cộng tác viên, in ở ô Mã giới thiệu. |
| MST | Mã số thuế, in trong thông báo lỗi khi nhập thông tin ở phần Xuất hoá đơn VAT. |
| CMS | Trang quản trị DMSP, in ở ghi chú bảng máy quầy trên màn Tổng quan. |
| Tệp biên lai để tải về hoặc gửi khách. | |
| CSV | Định dạng tệp bảng số liệu, tải bằng nút Tải CSV ở các báo cáo trong Tài chính & báo cáo. |
| Thư điện tử. | |
| IP | Địa chỉ mạng của máy gửi lệnh mở két. |
| VND, USD | Đồng Việt Nam, đô la Mỹ. Loại tiền của ca. |
| EDC/EFTPOS | Máy quẹt thẻ ngân hàng, in trong chú thích màn Thanh toán thẻ. |
| Tyro, Adyen | Tên hai hãng máy quẹt thẻ tích hợp. Hiện hệ thống mới lưu lựa chọn, chưa gửi lệnh xuống máy của hai hãng này. |
| ECR | Máy quẹt thẻ nối trực tiếp với máy quầy. |
| RRN | Số tham chiếu giao dịch thẻ do ngân hàng trả về, in ở chi tiết một khoản Thanh toán thẻ. |
| POS | Bán tại quầy, in trong thông báo khi hoàn tiền mặt ("màn Bán hàng POS" là màn Bán hàng của nhóm Bán tại quầy). |