Phân phối (DMS)
8. Xem và đọc báo cáo
Màn Báo cáo DMS có bốn tab dùng chung bộ lọc Kỳ báo cáo, NPP, NVBH, Địa bàn (Bảng 19). Doanh thu trong mọi báo cáo chỉ tính đơn ở trạng thái đã xác nhận, đã thanh toán, đang thực hiện, đã gửi, đã giao hoặc đã đóng. Hình 28 là tab Sức khoẻ điểm bán.
Bảng 19. Báo cáo DMS
| Báo cáo | Ý nghĩa các cột chính | Cách lọc | Cách xuất file |
|---|---|---|---|
| Tổng quan | Điểm bán, Nhà phân phối: số đang có. Doanh thu sell-in (hãng bán cho nhà phân phối), Doanh thu sell-out (nhà phân phối bán cho điểm bán), Số đơn. Biểu đồ Sell-in và sell-out kèm Tồn ở NPP. Khung Chất lượng viếng thăm: Tỉ lệ hoàn thành tuyến, Strike rate, Lượt nghi vấn (đếm riêng, không trừ ra). | Kỳ báo cáo, nhà phân phối, nhân viên bán hàng, địa bàn | Chưa có nút xuất tệp |
| Hiệu quả NPP | Mỗi nhà phân phối một dòng: Sell-in, Đơn sell-in, Sell-out, Đơn sell-out, Tồn ở NPP. | Như trên | Như trên |
| Năng suất tuyến | Mỗi nhân viên một dòng: Kế hoạch (lượt theo lịch), Đã viếng, Tỉ lệ hoàn thành, Có đơn, Strike rate, Nghi vấn, TG viếng TB (thời gian viếng thăm trung bình). | Như trên | Như trên |
| Sức khoẻ điểm bán | Bốn ô đếm: Chưa từng đặt, Im lặng (hơn 30 ngày không đặt), Chậm lại (15 đến 30 ngày chưa đặt), Đang đặt đều (đặt trong 14 ngày qua). Bảng: Lượt viếng, Số đơn, Giá trị đơn, Đơn cuối, Ngày từ đơn cuối, Tình trạng. | Như trên | Như trên |
Ghi chú. Bảng Sức khoẻ điểm bán hiện tối đa 500 điểm bán; khi vượt, thu hẹp bằng bộ lọc Địa bàn hoặc NPP.
Hình 28. Tab Sức khoẻ điểm bán
Tỉ lệ hoàn thành tuyến cho biết nhân viên có ghé đủ điểm bán theo lịch không. Strike rate cho biết bao nhiêu lượt ghé có ra đơn. Xem hai số cạnh nhau: tỉ lệ hoàn thành cao mà Strike rate thấp thường là ghé đủ nhưng không bán được.