Cộng tác nội bộ và quản lý công việc
2. Thuật ngữ trên giao diện
Bảng 2 giải thích các chữ tiếng Anh, chữ viết tắt và thuật ngữ trên giao diện mà tài liệu nhắc tới.
Bảng 2. Thuật ngữ trên giao diện
| Thuật ngữ trên giao diện | Nghĩa nghiệp vụ |
|---|---|
| Trao đổi | Cột danh sách cuộc trò chuyện trong Trò chuyện: tin nhắn riêng, nhóm và kênh thông báo. |
| Nhóm | Cuộc trò chuyện nhiều người. Nhóm có thể gắn với một dự án; khi đó việc tạo từ tin nhắn mặc định vào dự án đó. |
| Tài liệu của tôi | Cuộc trò chuyện chỉ chủ tài khoản thấy, dùng để lưu tin nhắn, tệp, ghi chú cá nhân. |
| Agent | Mục menu mở Trợ lý BI: hỏi đáp số liệu kinh doanh bằng câu hỏi thường. |
| Trợ lý BI | Trợ lý trả lời câu hỏi về doanh thu, báo cáo, bất thường theo phạm vi dữ liệu của người hỏi. BI là viết tắt của báo cáo quản trị (Business Intelligence). |
| Mã họp | Chuỗi dạng abc-defg-hij, định danh một đường dẫn họp. Đường dẫn họp dùng lại được nhiều lần. |
| Chủ trì, Đồng chủ trì | Người tạo cuộc họp và người được nâng quyền. Chủ trì cho khách vào phòng, tắt micro của người khác, ghi họp, kết thúc cho mọi người. |
| Ai được vào | Chế độ vào phòng: Khách chờ duyệt (nhân viên vào thẳng, người ngoài chờ chủ trì cho vào), Ai có link cũng vào, hoặc chỉ nhân viên. |
| Việc (Task, Bug, Story, Epic) | Bốn loại việc. Task là đầu việc thường; Bug là lỗi cần sửa; Story là một tính năng nhìn từ phía người dùng; Epic là nhóm việc lớn chứa nhiều việc con. |
| Ưu tiên (Urgent, High, Medium, Low, None) | Mức ưu tiên của việc: khẩn, cao, trung bình, thấp, không đặt. |
| Trạng thái (Backlog, Todo, In Progress, In Review, Done, Cancelled) | Cột trạng thái của việc trong dự án, lần lượt là tồn đọng, cần làm, đang làm, đang rà soát, xong, đã huỷ. Mỗi cột thuộc một nhóm: Tồn đọng, Chưa bắt đầu, Đang làm, Hoàn thành, Đã huỷ. Tên cột do Quản lý dự án đặt, nên có thể khác giữa các dự án. |
| Hạng mục | Mảng chuyên môn của việc (Backend, Web FE, App Mobile, AI, BA, QC, UI/UX, DevOps, Project Manager). Dùng để lọc, tính khối lượng và gom việc vào đợt phát hành. |
| Backend, Web FE, App Mobile | Lập trình phía máy chủ, lập trình giao diện trang web, lập trình ứng dụng điện thoại. |
| BA, QC, UI/UX, DevOps, Project Manager | Phân tích nghiệp vụ, kiểm thử chất lượng, thiết kế giao diện, vận hành hạ tầng triển khai, quản lý dự án. |
| Sprint | Kỳ làm việc của dự án. Phòng Công nghệ thông tin đặt mỗi tháng một sprint, tên dạng T10/2026. |
| Mốc | Điểm kiểm soát của dự án, có ngày mục tiêu và danh sách việc phải xong trước. Trạng thái: Kế hoạch, Đang thực hiện, Đã đạt, Đã huỷ. |
| Phát hành, Đợt phát hành | Một lần đưa bản phần mềm tới người dùng. Mỗi đợt gồm các việc đã làm và các Phần phát hành theo hạng mục. |
| Phần phát hành | Phần của một hạng mục trong đợt phát hành (ví dụ phần Backend, phần App Mobile), có người phụ trách và trạng thái riêng. |
| Tiến độ (thẻ trong dự án) | Biểu đồ thời gian của dự án: mỗi việc một thanh ngang theo ngày bắt đầu và hạn, có mốc và đường găng. |
| Đường găng | Chuỗi việc nối nhau dài nhất; một việc trên chuỗi trễ thì cả dự án trễ. |
| Ước lượng, Điểm ước lượng | Số giờ dự kiến làm và điểm độ lớn của việc. Dự án tính tiến độ theo điểm thì việc nhiều điểm nặng hơn. |
| Đã làm | Tổng giờ đã ghi trên việc. |
| Báo cáo tiến độ, Báo cáo hoàn thành | Báo cáo người làm nộp trên việc: báo cáo giữa chừng (nội dung, phần trăm, tệp) và báo cáo cuối khi xong. |
| Checklist | Danh sách mục nhỏ cần làm trong một việc, mỗi dòng một mục. |
| Không cần nghiệm thu | Nhãn trên khung Báo cáo của việc, khi dự án không bắt buộc duyệt báo cáo trước lúc đóng việc. |
| DQL | Ô lọc nâng cao ở Việc của tôi: gõ điều kiện lọc bằng câu lệnh ngắn thay vì chọn từng bộ lọc. Cơ bản là cách lọc bằng nút chọn. |
| Hỏi AI, Tạo việc bằng AI | AI là trí tuệ nhân tạo. Hỏi AI là nút ở danh sách việc: gõ câu hỏi thường, hệ thống tự dựng bộ lọc tương ứng. Tạo việc bằng AI là mục trong menu tin nhắn: hệ thống đọc tin nhắn và đề xuất danh sách việc (mục 5.1.4). |
| Kanban | Cách xem việc theo từng cột trạng thái, kéo thả thẻ việc giữa các cột. |
| Dashboard công việc | Trang tổng hợp gồm nhiều ô số liệu (widget) về việc. |
| Markdown, Trực quan, Mã nguồn | Cách soạn mô tả việc: Trực quan soạn như văn bản thường; Mã nguồn soạn bằng ký hiệu định dạng Markdown. |
| Xuất CSV, Nhập từ CSV | Xuất danh sách việc ra tệp CSV (tệp bảng dữ liệu) và nhập việc hàng loạt từ tệp CSV. |
| Cc, Bcc | Ô người nhận bản sao của thư. Người ở Cc hiện với mọi người nhận; người ở Bcc được ẩn với người nhận khác. |
| Tận dụng | Ở Khối lượng nhân sự: tỷ lệ giờ đã ghi so với sức chứa (giờ làm việc có thể có) của người đó trong kỳ. |
| Giá vốn, Thành tiền | Ở Duyệt giờ làm: chi phí một giờ công theo đơn giá và tiền của dòng giờ. Chỉ người có quyền xem tiền mới thấy số. |
MONTHLY_BCCV | Mã mẫu báo cáo tháng "Báo cáo và đánh giá hiệu quả công việc" dùng ở Báo cáo theo kỳ. |