DMSP · Hướng dẫn sử dụng
Bán hàng và tài chính

2. Thuật ngữ trên giao diện

Bảng 2 giải thích chữ tiếng Anh, chữ viết tắt và các tên gọi in trên giao diện mà tài liệu nhắc tới.

Bảng 2. Thuật ngữ trên giao diện

Thuật ngữ trên giao diệnNghĩa nghiệp vụ
B2BBán cho doanh nghiệp (khách là công ty), khác với bán lẻ cho người tiêu dùng.
Báo giá B2BYêu cầu báo giá công ty mua gửi lên; nhân viên bán hàng ra giá, gửi lại, và khi khách đồng ý thì lên đơn theo giá đã chốt.
Công nợ B2BThẻ trên màn Báo giá B2B, cho xem công nợ của các công ty mua trả sau.
Trả sau, Công nợ trả sauCông ty mua đặt hàng trước, trả tiền theo hoá đơn trong kỳ hạn thanh toán.
Staff lên đơnKênh của đơn do nhân viên lên hộ khách. Trong báo cáo cùng kênh này có tên Nhân viên đặt hộ.
Tự đặtKênh của đơn khách tự đặt trên trang web hoặc ứng dụng. Trong báo cáo là Khách tự đặt.
POS, Point of SaleBán tại quầy. Trong báo cáo là Tại quầy. Đơn bán tại quầy có trạng thái Hoàn tất tại quầy.
SànKênh của đơn đến từ sàn giữ tiền (mục 5.6).
Thu hộ, CODNgười giao hàng thu tiền của khách khi giao.
SePay, MoMo, VNPay, ZaloPay, Ngân LượngTên các cổng thanh toán trực tuyến. Cổng nào đang dùng xem ở màn Phương thức thanh toán.
Cổng thanh toán, Loại cổngĐơn vị nhận tiền thay cửa hàng (ví điện tử, chuyển khoản, thu hộ).
Mã vận đơnMã do đơn vị vận chuyển cấp cho một kiện hàng.
RMATiền tố của mã yêu cầu trả hàng, ví dụ RMA-ACORNERI-20260928-0001. Cột Mã RMA là mã yêu cầu trả hàng.
SKUMã sản phẩm của từng biến thể (ví dụ một loại 500g và một loại 1kg của cùng sản phẩm có hai mã).
VAT, Thuế GTGTThuế giá trị gia tăng. Trước VAT là số tiền chưa gồm thuế; Sau VAT là số tiền đã gồm thuế.
Credit noteChứng từ điều chỉnh giảm một hoá đơn đã phát hành (giảm một phần, hoặc bù trừ toàn bộ khi huỷ hoá đơn).
HĐĐT, Đẩy HĐĐTHoá đơn điện tử; nút Đẩy HĐĐT gửi hoá đơn sang nhà cung cấp hoá đơn điện tử để xin cấp mã của cơ quan thuế.
Ký hiệu hoá đơnKý hiệu do cơ quan thuế cấp, in trên hoá đơn.
Tuổi nợSố ngày một hoá đơn chưa thu đã quá hạn thanh toán, chia theo khoảng 1 đến 30, 31 đến 60, 61 đến 90 và trên 90 ngày.
Thuế nhà thầuMức thuế khấu trừ ghi trên đơn mua hàng khi mua của nhà thầu. Không liên quan đến thuế bán hàng cho khách.
GHN, GHTK, Viettel Post, GrabExpressTên các hãng vận chuyển chọn được ở ô Nhà vận chuyển khi khai phương thức giao hàng (mục 5.5.2).
CK (trong Mẫu nội dung CK, Tiền tố nội dung CK)Chuyển khoản.
API Key, Webhook SecretThông tin kết nối do cổng thanh toán SePay cấp, nhập khi khai phương thức thanh toán (mục 5.5.3).
TB (trong Giá trị đơn TB)Trung bình.
Tải CSV, Xuất CSVTải dữ liệu đang xem về máy dưới dạng tệp CSV, mở được bằng Excel.
Tuỳ chọnNút trên bảng để chọn cột hiện, mật độ dòng.
Theo giờ Asia/Ho_Chi_MinhBáo cáo tính ngày theo giờ Việt Nam.
Sàn giữ tiềnMô hình một cửa hàng làm sàn. Khách trả tiền một lần cho sàn; hệ thống tách đơn cho từng cửa hàng thành viên, ghi số sàn nợ cửa hàng rồi chi tiền theo lịch.
Cửa hàng mẹLoại cửa hàng được làm sàn. Chỉ cửa hàng loại này mới dùng được phần quản trị sàn.
Sổ cáiSổ ghi từng khoản tiền giữa sàn và cửa hàng thành viên; chỉ ghi thêm, không sửa.
Lệnh chiMột lần sàn chi tiền cho cửa hàng thành viên.
ShopCửa hàng. Trên các màn sàn giữ tiền là cửa hàng thành viên, ví dụ Chi tiền cho shop, Theo shop.
Thuế TNCNThuế thu nhập cá nhân, ô trên màn Cài đặt sàn giữ tiền (mục 5.6.2).
Chấm vàoNút chấm công ở đầu trang, thuộc phần chấm công. Không bấm khi làm các việc trong tài liệu này.

Bảng 3 liệt kê trạng thái đơn hàng và trạng thái thanh toán hiện trên danh sách và chi tiết đơn.

Bảng 3. Trạng thái đơn hàng và trạng thái thanh toán

Nhãn trên giao diệnÝ nghĩa
Chờ xác nhậnĐơn đã ghi nhận nhưng cần nhân viên xác nhận (ví dụ đơn từ sàn đang chờ thanh toán).
Chờ duyệtĐơn của công ty mua B2B vượt hạn mức hoặc cần duyệt; chờ người có quyền duyệt hoặc từ chối.
Đã xác nhậnĐơn đã chốt. Bước tiếp theo là thu tiền (nếu khách trả trước) hoặc soạn hàng.
Đang đóng góiKho đã tạo phiếu xuất kho cho đơn. Hệ thống tự chuyển sang trạng thái này.
Đang giao hàngHàng đã giao cho đơn vị vận chuyển. Hệ thống tự chuyển.
Giao thành côngKhách đã nhận hàng. Hệ thống tự chuyển.
Hoàn tấtĐơn đã đóng.
Hoàn tất tại quầyĐơn bán tại quầy, đã thu tiền và giao hàng ngay tại quầy.
Đã huỷĐơn đã huỷ, phần tồn kho đã trừ được trả lại kho.
Chưa thanh toán, Thanh toán một phần, Đã thanh toán, Đã hoàn tiềnTrạng thái thanh toán của đơn, xem ở cột Trạng thái thanh toán. Cột Phương thức thanh toán chỉ là cách khách chọn lúc đặt, không có nghĩa đã thu tiền.